- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y yêu cầu xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 88, 89, 91, 101, 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; căn cứ kết quả xét nghiệm AND số 7852H/2025 ngày 13-5-2025 của Công ty TNHH Công nghệ di truyền Novagen.
Căn cứ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Kim Yến, sinh ngày 09-01-2002; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Lộng Đồng, phường Trường Thi, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Ngọc Nam, sinh ngày 09-06-2002; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số 54 tổ 11 Vĩnh Trường, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Hoàng Đức Phương, sinh ngày 25-8-2001; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn Đông Hạ, xã Quang Hưng, tỉnh Ninh Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Xác định anh Trần Ngọc Nam, sinh ngày 09-6-2002; số căn cước: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công An cấp ngày 08-11-2024; nơi cư trú: Số 54 Vĩnh Trường, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình là Cha đẻ của cháu Trần Ngọc Khoa (tên theo Giấy chứng sinh số 2670 ngày 17-4-2025, quyển: GCS26, mã KCB: 2500015483), sinh ngày 17-4-2025 (Giới tính: Nam); nơi sinh: Bệnh viện phụ sản tỉnh Nam Định; Mã liên thông chứng sinh: 02670.GCS.36044.25.
Chị Trần Kim Yến và anh Trần Ngọc Nam có các quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với cháu Trần Ngọc Khoa theo quy định của pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Kim Yến được miễn án phí dân sự sơ thẩm; anh Trần Ngọc Nam phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7 – Ninh Bình; - THADS tỉnh Ninh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Việt Bằng |