- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn H-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n QuËn T©y hå THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 85/2024/QĐST-HNG§ QuyÕt §Þnh | Tây Hồ, ngày 28 tháng 03 năm 2024 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 63/2024/TLST-HNGĐ ngày 18/03/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989; ĐKHKTT: thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; Nơi cư trú: An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, TP Hà Nội.
- Anh Lại Hồng T, sinh năm 1985; ĐKHKTT và cư trú: thị Trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị H và anh Lại Hồng T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 22/04/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh Bình, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam xác định đây là hôn nhân hợp pháp.
Anh, chị cùng xác nhận sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm, bất đồng quan điểm về việc nuôi dạy con cái, lối sống và cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh, chị cùng xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu Lại H, sinh ngày 12/05/2007.
Anh, chị thỏa thuận: chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lại H đến khi thành niên, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị cùng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T được quyền thăm nuôi, chăm sóc con cái, chị H không được cản trở. Thỏa thuận của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Anh, chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về các vấn đề khác: Không có.
Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lại Hồng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị cùng xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu Lại H, sinh ngày 12/05/2007.
Giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lại H đến khi thành niên, đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị cùng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T được quyền thăm nuôi, chăm sóc con cái, chị H không được cản trở.
- Về tài sản, nhà ở, công nợ chung: Anh, chị xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện nộp 300.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002437 ngày 18/03/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND quận Tây Hồ;
- CCTHADS quận Tây Hồ; -UBND xã Thanh Bình, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam (số 18/2015);
- Lưu HS/VP.
Lê Thị Thanh Bình
(1)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN……….
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------
---------------Số: ……../………/QĐST-HNGĐ(2)
…………., ngày ….. tháng …. năm …….
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………..
Căn cứ(3)……………………. Bộ luật Tố tụng dân sự;
(4) Căn cứ ……………………….. Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số…../…../TLST-HNGĐ(5) ngày ….tháng …..năm….. về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:(6)............................................................................... .............................................................................................................................................
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:(7).............................................................................. .............................................................................................................................................
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:(8)
......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. [2]......................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ......................................................................................................... .............................................................................................................................................
- Về con chung: .................................................................................................................... .............................................................................................................................................
- Về tài sản chung: ................................................................................................................ .............................................................................................................................................
- Về các vấn đề khác:............................................................................................................ ............................................................................................................................................. 2. Về lệ phí Tòa án: ............................................................................................................... 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 31-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định. (3) và (4) Ghi điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình. (5) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm thụ lý việc hôn nhân và gia đình. (6) Ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú của người yêu cầu; (7) Nếu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (8) Ghi nhận định của Tòa án về những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. | (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |