- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2024/QĐST- HNGĐ | Vũ Thư, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2024/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1982
Nơi cư trú: Thôn Tiền Phong, xã Vũ Vân, huyện Vũ thư, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982
Nơi đăng ký thường trú: Thôn T, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú hiện nay: Thôn N, xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1 Quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị H có 02 con chung là Nguyễn Thị Vân A, sinh ngày 07/4/2011 và Nguyễn Thanh M, sinh ngày 26/5/2014. Ly hôn: anh K, chị H thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Chị H không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con, hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Văn K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh K, chị H có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
2.2 Quan hệ tài sản: Anh K, chị H đều trình bày: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Án phí: Anh Nguyễn Văn K tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn K 150.000đ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại Biên lai số 0001828 ngày 17/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vũ Thư; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư; - UBND xã V, huyện H, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) |