vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Khánh H và anh Đỗ Đức H1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Triệu Thị Khánh H và anh Đỗ Đức H1 thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi cháu Đỗ Huyền M, sinh ngày 02/02/2020 đến khi cháu thành niên, anh H1 là người trực tiếp nuôi cháu Đỗ Tây A, sinh ngày 18/01/2017 đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị Khánh H - Đỗ Đức H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Khánh H và anh Đỗ Đức H1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2024/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Khánh H, sinh năm 1998

ĐKHKTT tại: Khu 13, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Đỗ Đức H1, sinh năm 1993

ĐKHKTT tại: Khu 13, xã X, huyện L, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị Khánh H và anh Đỗ Đức H1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Triệu Thị Khánh H và anh Đỗ Đức H1 thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi cháu Đỗ Huyền M, sinh ngày 02/02/2020 đến khi cháu thành niên, anh H1 là người trực tiếp nuôi cháu Đỗ Tây A, sinh ngày 18/01/2017 đến khi cháu A thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị Triệu Thị Khánh H và anh Đỗ Đức H1 xác định vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Triệu Thị Khánh H và anh Đỗ Đức H1 xác định vợ chồng không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp gia đình: Chị Triệu Thị Khánh H và anh Đỗ Đức H1 định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Thị Khánh H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001663 ngày 03/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

“ Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ