- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc B và anh Mã Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 27 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 249/2024/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 9 năm 2024, giữa:
-Nguyên đơn: Chị Trần Thị Ngọc B, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp L, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh;
- Bị đơn: Anh Mã Văn T, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Ấp B, xã X, huyện H, tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Ngọc B và anh Mã Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ngọc B và anh Mã Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Mã Trần Tiên N, sinh ngày 13/9/2015 và Mã Trần Minh K ; sinh ngày 10/11/2019 ; Chị Trần Thị Ngọc B và anh Mã Văn T tự thỏa thuận thống nhất giao con cho chị B tiếp tục nuôi dưỡng (đây cũng là phù hợp theo nguyện vọng của cháu N), chị B tự nguyện không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con
Bên không không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên trực tiếp nuôi dưỡng. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung : Chị Trần Thị Ngọc B và anh Mã Văn T khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Trần Thị Ngọc B và anh Mã Văn T mỗi người nộp 75.000 đ nhưng chị B tự nguyện nộp thay cho anh T. Cấn trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị B đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014306, ngày 19/9/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H thì chị B đã nộp xong tiền án phí và được nhận lại tiền án phí còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - Các đương sự; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã (thị trấn); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài Thanh |