vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sằm Thị T và ông Phùng Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sằm Thị T và ông Phùng Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sằm Thị Thuý - Phùng Văn Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sằm Thị T và ông Phùng Văn H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2024/QĐST-HNGĐĐ, ngày 03 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2024/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Sằm Thị T, sinh năm: 1994.

Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Lắk.

2. Bị đơn: Ông Phùng Văn H, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Số 902/2, đường H, TT.L, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sằm Thị T và ông Phùng Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Sằm Thị T và ông Phùng Văn H.

- Về con chung: Giao bà Sằm Thị T nuôi con chung cháu Phùng Sằm H Đ, sinh ngày 01/10/2018 và cháu Phùng Sằm Thiên Y, sinh ngày 20/10/2020 cho đến ngày con chung thành niên.

- Về cấp dưỡng:

+ Ông Phùng Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Phùng Sằm H Đ, sinh ngày 01/10/2018, với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho đến ngày con chung thành niên, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2024.

+ Ông Phùng Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Phùng Sằm Thiên Y, sinh ngày 20/10/2020, với mức cấp dưỡng 2.000.000 đồng/tháng cho đến ngày con chung thành niên, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2024.

Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, quyền đi lại thăm nom con, quyền yêu cầu caáp döôõng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành còn phải chịu số tiền lãi theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Sằm Thị T và ông Phùng Văn H không có, không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Bà Sằm Thị T nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Sằm Thị T đã nộp theo biên lai thu số 0003566 ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Như vậy, bà Sằm Thị T đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ