vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sơn Thị Mỹ N với anh Nhi Sơn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hôn nhân: Chị Sơn Thị Mỹ N với anh Nhi Sơn L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sơn Thị Mỹ N với anh Nhi Sơn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 348/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Sơn Thị Mỹ N, sinh năm 1993;

Địa chỉ: K3, thị trấn C, huyện C, tỉnh TV.

- Bị đơn: Anh Nhi Sơn L, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện C, tỉnh TV.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sơn Thị Mỹ N với anh Nhi Sơn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Chị Sơn Thị Mỹ N với anh Nhi Sơn L thuận tình ly hôn.

- Con chung: Chị Sơn Thị Mỹ N và anh Nhi Sơn L thống nhất thỏa thuận anh Lâm giao con chung tên Nhi Thị Mỹ D, sinh ngày 04/02/2017 cho chị Nhân trực tiếp nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung tên Nhi Thị Mỹ D. Chị Nhân thống nhất giao con chung tên Nhi Sơn H, sinh ngày 08/10/2020 cho anh Nhi Sơn L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L và chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải giải quyết.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Tài sản chung, nợ chung: Chị Sơn Thị Mỹ N với anh Nhi Sơn L thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí: Chị Sơn Thị Mỹ N với anh Nhi Sơn L thống nhất thỏa thuận chị Nhân chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Sơn Thị Mỹ N đã nộp theo biên lai thu số 0002694, ngày 08/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 đồng cho chị N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ