vanban.org

Quyết định 85/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 19/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Cẩm B, sinh năm 1956. Địa chỉ: khu tái định cư V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1984. Địa chỉ: đường Trần Ngọc Q, phường L, quận N, thành phố Cần Thơ. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 02/8/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Trần Cẩm B và bị đơn Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2024/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 19 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 274/2024/TLST-DS ngày 06 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Cẩm B, sinh năm 1956. Địa chỉ: khu tái định cư V, phường H, quận C, thành phố Cần Thơ. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1984. Địa chỉ: đường Trần Ngọc Q, phường L, quận N, thành phố Cần Thơ. Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 02/8/2024).

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1954. Địa chỉ: ấp Đ, xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bạch Văn D, sinh năm 1975. Địa chỉ: khu vực P, phường A, quận C, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bị đơn bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Trần Cẩm B số tiền vốn còn nợ 327.658.000đ (Ba trăm hai mươi bảy triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng). 2.2. Nguyên đơn ông Trần Cẩm B có nghĩa vụ trả cho bị đơn bà Nguyễn Thị L 01 Giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS11356, thửa số 343, tờ bản đồ 17, diện tích 3.078,5m2, tọa lạc xã M, huyện T, tỉnh Vĩnh Long do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long cấp cho bà Nguyễn Thị L. 2.3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Bạch Văn D có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 175.000.000đ (Một trăm bảy mươi lăm triệu đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (11/9/2024) nếu bà Nguyễn Thị L, ông Bạch Văn D không thực hiện nghĩa vụ trả tiền hoặc trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì hàng tháng phải trả lãi tương ứng với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần Cẩm B, bà Nguyễn Thị L do thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn tạm ứng án phí và án phí. Ông Bạch Văn D có nghĩa vụ nộp số tiền 2.187.500đ (Hai triệu một trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ