vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-HNGH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th xin ly hôn Nguyễn Xuân D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TH
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2023/QĐST-HNGĐTh, ngày 19 tháng 5 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 115/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân D, sinh năm 1979.

Cùng trú tại: Khu phố C, Đ - phường H - thị xã Th - tỉnh B.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự tự nguyện ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân D.

* Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân D cùng xác nhận trong thời gian chung sống có với nhau 02 con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Tr, sinh ngày 09 tháng 11 năm 2009 và cháu Nguyễn Đức L, sinh ngày 08 tháng 10 năm 2012. Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân D cùng thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Quỳnh Tr cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao con chung là cháu Nguyễn Đức L cho anh Nguyễn Xuân D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Xuân D và chị Nguyễn Thị Th được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cấp dưỡng nuôi con chung khi ly hôn chị Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, đất nông nghiệp và công sức đóng góp trong thời gian chung sống: Chị Nguyễn Thị Th và anh Nguyễn Xuân D đều xác định không có vướng mắc gì về tài sản chung, tài sản riêng, đất nông nghiệp cùng công sức đóng góp trong thời gian chung sống cũng như không nợ nần ai và không cho ai vay mượn gì nên cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp cả 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị Th đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0005998 ngày 09 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Th - tỉnh B. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Th 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ