vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị DV và anh Lưu Vạn Đ1.

Các đương sự; TAND tỉnh Bắc Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V xin ly hôn với anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị DV và anh Lưu Vạn Đ1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2023/QĐST-HNGĐYên Phong, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Vụ án Ly hôn thụ lý số 123/2023/TLST – HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023của Toà án nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị DV, sinh năm 1997, Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Thôn Phù Lưu, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Chỗ ở hiện nay: Thôn Nguyễn, xã Trung Sơn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. 2. Bị đơn: Anh Lưu Vạn Đ1, sinh năm 1993, Đăng ký hộ khẩu thường trú và trú tại: Thôn Phù Lưu, xã Trung Nghĩa, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 107 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị DV và anh Lưu Vạn Đ1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Lê Thị DV và anh Lưu Vạn Đ1 đều nhất trí thuận tình ly hôn. + Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là: 1. Lưu Gia B2 (nam), sinh ngày 22/7/2017; 2. Lưu Gia H (nữ), sinh ngày 29/3/2019; Khi ly hôn, giao 02 con chung cho anh Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Lê Thị DV phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Lưu Gia Bảo (nam), sinh ngày 22/7/2017 là 1.500.000đ/tháng; cháu Lưu Gia Hân (nữ), sinh ngày 29/3/2019 là 1.500.000đ/tháng đến khi các con chung đủ 18 tuổi. + Về tài sản chung, công nợ: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: Chị Lê Thị DV phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị Vân đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004798 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ