vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa bà Trần Thị N và ông Trần Công T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Nguyên đơn, bị đơn tự nguyện giao con chung tên Trần Châu T, sinh ngày 19/5/2010 cho bà Trần Thị N nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N/Trần Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa bà Trần Thị N và ông Trần Công T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2023/QĐST-HNGĐHoài Ân, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2023/TLST - HN ngày 25 tháng 4 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1990;

Nơi cư trú: thôn N, xã Ân Hữu, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1987;

Nơi cư trú: thôn N, xã Ân Hữu, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa bà Trần Thị N và ông Trần Công T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Nguyên đơn, bị đơn tự nguyện giao con chung tên Trần Châu T, sinh ngày 19/5/2010 cho bà Trần Thị N nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, các bên: Người thân thích của con; Cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn, bị đơn tự nguyện thỏa thuận ông Trần Công T cấp dưỡng để bà Trần Thị N nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, bắt đầu từ tháng 05/2023 trở đi cho đến khi con chung Trần Châu T đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn thỏa thuận tự giải quyết nên không yêu cầu Tòa án chia.

- Về nợ chung của vợ chồng: không có.

- Về án phí: Nguyên đơn, bị đơn tự nguyện thỏa thuận, bà Trần Thị N nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010933 ngày 25/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Ân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ