vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đăng Q và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.

Anh Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình trong vụ án là 150.000 đồng. Chị H đồng ý để cho anh Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình trong vụ án. Số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho anh Phạm Đăng Q … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn quan+han"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đăng Q và chị Nguyễn Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85 /2023 /QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 157/2023/TLST-HNGĐ ngày 19/6/2023, giữa: Nguyên đơn: Phạm Đăng Q, sinh năm 1980 Địa chỉ: ..., đường Huỳnh Văn T, ấp ..., xã B, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh. Số điện thoại: Bị đơn: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1982. Đăng ký thường trú:..., đường Huỳnh Văn T, ấp ..., xã B, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ nơi ở hiện nay: ..., ấp P, ấp P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đăng Q và chị Nguyễn Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về Hôn nhân: Anh Phạm Đăng Q và chị Nguyễn Thị Thu H thống nhất đồng ý ly hôn. Về con chung: có một con chung là Phạm Quang T sinh ngày 21/5/2005, đã trưởng thành 18 tuổi, không có yêu cầu gì. Tài sản chung: Anh Q và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết, nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Nợ chung: Anh Q và chị H trình bày không có, nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình:

- Anh Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình trong vụ án là 150.000 đồng. Chị H đồng ý để cho anh Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình trong vụ án.

- Số tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp 300.000 đồng được trừ vào án phí hôn nhân gia đình phải nộp. Hoàn trả lại cho anh Phạm Đăng Q tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017478 ngày 15/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ