vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. 1/ Bà Lê Thị Hồng T1, sinh năm 1950. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị L - Lê Thị Hồng T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2023/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 16 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1/ Bà Lê Thị Hồng T1, sinh năm 1950.

2/ Chị Lê Thị Hồng T2, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Khu X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Bà Lê Thị Hồng T1, chị Lê Thị Hồng T2 có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền 125.000.000đ (một trăm hai mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 1.562.500đ (một triệu năm trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng). Bà Lê Thị Hồng T1 và chị Lê Thị Hồng T2 mỗi người phải nộp 781.250đ (bảy trăm tám mươi mốt ngàn hai trăm năm chục đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Do bà Lê Thị Hồng T1 là người cao tuổi và có đơn yêu cầu miễn tiền án phí nên phần án phí của bà Lê Thị Hồng T1 được miễn toàn bộ. Chị Lê Thị Hồng T2 tự nguyện nộp tiền án phí thay cho chị Nguyễn Thị L nên tổng số tiền án phí chị Lê Thị Hồng T2 phải nộp là 2.343.750đ (hai triệu ba trăm bốn mươi ba ngàn bảy trăm năm chục đồng).

Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.510.000đ (ba triệu năm trăm mười ngàn đồng) theo biên lai thu số 0004131 ngày 23/5/2023 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ