vanban.org

Quyết định 85/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Đ Địa chỉ: Số 41&45 đường L, phường N, Quận X, TP. Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Đ - Trịnh Văn N, Vũ Thị Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2023/QĐST-DSHoằng Hóa, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 66/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Đ

Địa chỉ: Số 41&45 đường L, phường N, Quận X, TP. Hồ Chí Minh

Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị - Ngân hàng Đ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hữu Kh – Chuyên viên thu hồi nợ, Ngân hàng Đ.

Địa chỉ: 380 L, phường S, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:

Anh Trịnh Văn N, sinh năm 1985

Chị Vũ Thị Ch, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về tiền nợ: Các đương sự thống nhất:

Tạm tính đến ngày 07/9/2023, theo hợp đồng tín dụng số: 00381/2022/PBD/HĐTD ngày 25/8/2022, anh Trịnh Văn N và chị Vũ Thị Ch còn nợ Ngân hàng Đ số tiền nợ gốc là 430.698.608 đồng (bốn trăm ba mươi triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm linh tám đồng) và tiền lãi trong hạn và quá hạn là 39.866.386 đồng (ba mươi chín triệu tám trăm sáu mươi sáu nghìn ba trăm tám mươi sáu đồng). Tổng là 470.564.994 đồng (bốn trăm bảy mươi triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn chín trăm chín mươi tư đồng).

Khoản vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và các tài sản trên đất cụ thể:

Hợp đồng thế chấp số: 00381/2022/PBD/HĐTC ngày 25/8/2022, tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 523, tờ bản đồ số 08, bản đồ địa chính xã C đo đạc năm 1996, diện tích 70,0 m2 tại Thôn N, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa, đã được UBND huyện H cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DH 167098 ngày 30/6/2022 cho anh Trịnh Văn N và chị Vũ Thị Ch.

* Các đương sự thống nhất phương thức và thời gian trả nợ như sau:

Anh Trịnh Văn N và chị Vũ Thị Ch có trách nhiệm liên đới trả nợ dần cho Ngân hàng Đ theo các kỳ trả nợ cụ thể như sau:

Ngày 30/10/2023, trả cho Ngân hàng 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

Ngày 30/11/2023, trả nốt toàn bộ nợ gốc và nợ lãi còn lại cho Ngân hàng.

Lãi xuất được tính theo hợp đồng tín dụng số: 00381/2022/PBD/HĐTD ngày 25/8/2022.

Trong quá trình anh N, chị Ch trả nợ cho ngân hàng, nếu vi phạm bất kỳ phân kỳ trả nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mại các tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản vay cho ngân hàng.

* Về án phí: Anh Trịnh Văn N và chị Vũ Thị Ch tự nguyện liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 11.411.299 đồng (mười một triệu bốn trăm mười một nghìn hai trăm chín mươi chín đồng). Trả lại cho Ngân hàng Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.201.000 đồng (Mười một triệu hai trăm linh một nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0011601 ngày 11/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ