- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Tuyết C-Nguyễn Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 150/2023/TLST-DS, ngày 26/6/2023, về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng ủy quyền”,giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N N HUY N MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 85/2023/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 18 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
Đ NH CH
C
QUYẾT
N N
Căn cứ các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 150/2023/TLST-DS, ngày 26/6/2023, về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng ủy quyền”.
Xét thấy: Anh Nguyễn Tuyết C có đơn xin r t yêu c u kh i kiện, đơn đề ngày 18/10/2023, anh Nguyễn Duy T có đơn xin rút yêu c u độc lập, đơn đề ngày 18/10/2023. Xét việc r t đơn này là hoàn toàn tự nguyện được Toà án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 150/2023/TLST-DS, ngày 26/6/2023, về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng ủy quyền”,giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tuyết C, sinh năm 1988; Nơi cư trú: ấp P, xã B, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của anh C: Chị Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1997; Nơi cư trú: ấp A, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1987; Nơi cư trú: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1984; Nơi cư trú: ấp H, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Anh Đặng Hữu L, sinh năm 1988; Nơi cư trú: ấp T, xã B, thị xã G, tỉnh Tiền Giang.
- Anh Phạm Thanh Chính Đ, sinh năm 1988; Nơi cư trú: ấp A, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Chị Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1986; Nơi cư trú: ấp T, xã P, huyện B, tỉnh Long An.
- Chị Tr n Ái P, sinh năm 1983; Nơi cư trú: ấp 8, xã V, huyện C, tỉnh Long An.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Anh Nguyễn Tuyết C được quyền kh i kiện lại vụ án, anh Nguyễn Duy T có quyền làm đơn yêu c u độc lập theo qui định của pháp luật nếu có tranh chấp.
3. Về án phí:
Hoàn trả cho anh Nguyễn Tuyết C số tiền tạm ứng án phí là 4.031.000 đồng theo biên lai thu số 0006693, số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006694 và 300.000 đồng theo biên lai thu số 006695 cùng ngày 20/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
Hoàn trả cho anh Nguyễn Tuyết C số tiền tạm ứng án phí là 1.250.000 đồng theo biên lai thu số 0006812 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
Hoàn trả cho anh Nguyễn Duy T số tiền tạm ứng án phí là 5.000.000 đồng theo biên lai thu số 0001055 ngày 14/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.
4. Chi phí thu thập chứng cứ : không có
5. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (7b) ; - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:12b. | THẨM PH N Đã ký Nguyễn Thị Hồng iễm |