- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 85/2023/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 04 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2022/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang.
+ Bị đơn: Huỳnh Thị T, sinh năm 1983;
Nguyễn Thành H, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang.
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Nguyễn Sĩ H, sinh năm 1969;
2/ Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1970
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, Tiền Giang.
3/ Nguyễn Huỳnh Thanh T, sinh năm 2004.
4/ Nguyễn Huỳnh Thành T, sinh năm 2009.
Đại diện hợp pháp Thành T: Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1977.
Cùng địa chỉ: ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang.
4/ Huỳnh Thị Cẩm T, sinh năm 1989;
5/ Lê Văn C, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: ấp S, xã T, thị xã G, Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Thành H và chị Huỳnh Thị T cùng có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Hoàng H số tiền vốn 400.000.000đồng và tiền lãi là 93.000.000đồng, tổng cộng vốn, lãi là 493.000.000đồng (Bốn trăm chín mươi ba triệu đồng) vào ngày 04/4/2023.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh H cho đến khi thi hành án xong, anh H, chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Anh Nguyễn Thành H và chị Huỳnh Thị T được quyền sử dụng diện tích 374,5m2, thửa đất số 394, tờ bản đồ số 19, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và T sản khác gắn liền với đất số CS07697 do Sở T nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 15/3/2022 cho anh H đứng tên, đất tại ấp B, xã T, huyện G, Tiền Giang. Có vị trí như sau:
+ Đông giáp đất Lâm Thị Ngọc T;
+ Tây giáp đất Nguyễn Thị C;
+ Nam giáp đường bê tông và kênh;
+ Bắc giáp đất Nguyễn Thị Đ.
(Có sơ đồ vị trí khu đất kèm theo)
Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
* Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh H, chị T tự nguyện chịu số tiền 11.860.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho anh H số tiên 300.000đồng theo biên lai số 0006483 ngày 12/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TG; - VKSND huyện GCT; - C.c THADS huyện GCT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thanh Bình |