- Tranh chấp gì? án dân sự — "Châu Ngọc T, Trịnh Tuyết N - Huỳnh Thị Tuyết T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2023/QĐST-DS | Ninh Kiều, ngày 31 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 237/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Ông Châu Ngọc T, sinh năm: 1957;
2. Bà Trịnh Tuyết N, sinh năm: 1961.
Cùng địa chỉ: Số A, đường B, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lâm Tấn N, sinh năm: 1980, theo văn bản ủy quyền ngày 12/8/2022.
Địa chỉ: Số X, đường B, phường T, quận N, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết T, sinh năm: 1962.
Địa chỉ: Số R, đường M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn L, sinh năm: 1980, theo văn bản ủy quyền ngày 04/5/2023.
Địa chỉ: Số X, đường T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn ông Châu Ngọc T, bà Trịnh Tuyết N và bị đơn bà Huỳnh Thị Tuyết T thống nhất hủy hợp đồng mua bán nhà ngày 18/11/2015 theo “Giấy mua bán nhà” ngày 18/11/2015 được ký kết giữa nguyên đơn và bị đơn. Bị đơn bà Huỳnh Thị Tuyết T đồng ý trả lại cho nguyên đơn ông Châu Ngọc T và bà Trịnh Tuyết N số tiền 160.000.000 đồng (Một trăm sáu mươi triệu đồng).
Về thời gian và cách thức trả tiền: Do hai bên tự thỏa thuận. Trường hợp không thỏa thuận được sẽ yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Tuyết T phải chịu 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.NK; - Chi cục THA DS Q.NK; - TAND TPCT; - Lưu hồ sơ. | Văng Thị Ngọc Yến |