- Tranh chấp gì? án dân sự — "Giữa ông Lê Hoàng D với ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Bé B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2023/QĐST-DS | G, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Khắc Giang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trương Văn Phúc
2. Ông Lê Văn Cảnh
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm 1983
Địa chỉ: Ấp M, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre
Người đại diện theo ủy quyền của ông D là bà Lê Thị Anh T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre theo văn bản ủy quyền ngày 17/4/2023.
Bị đơn: - Bà Nguyễn Thị Bé B, sinh năm 1978
- Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Thanh T, bà Nguyễn Thị Bé B có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê Hoàng D số tiền nợ gốc là 142.685.000đ (Một trăm bốn mươi hai triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn đồng). Trong đó, tiền nợ mua bán thức ăn chăn nuôi là 112.685.000đ (Một trăm mười hai triệu sáu trăm tám mươi lăm nghìn đồng) và tiền nợ vay là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
- Ghi nhận ông Lê Hoàng D không yêu cầu tính lãi suất đối với số tiền nêu trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Nguyễn Thanh T phải chịu số tiền là 3.567.000 đồng (Ba triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn đồng).
Ông Lê Hoàng D phải chịu số tiền 3.567.000 đồng (Ba triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông đã nộp là 3.626.000 đồng theo biên lai thu số 0003495 ngày 5/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bến Tre. Ông D được hoàn lại số tiền 59.000đ (Năm mươi chín nghìn đồng) theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Khắc Giang |