- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A khởi kiện công ty Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2022/QĐST-KDTM | Tân Bình, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2021/TLST-KDTM ngày 02 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Trụ sở: đường B, Phường C, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Lan T, sinh năm 1981, địa chỉ liên hệ: đường M, Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Giấy ủy quyền số 97A/2021/UQ-CNQ4 ngày 05/7/2021).
Bị đơn: Công ty TNHH Q
Trụ sở: đường I, Phường J, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Võ Ngọc Hạ Q1, sinh năm 1975, địa chỉ: đường K, Phường J, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh, chức danh: Giám đốc là người đại diện theo pháp luật.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1975 và bà Võ Ngọc Hạ Q1, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: đường K, Phường J, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH Q có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP A số tiền nợ tạm tính đến ngày 12/8/2022 là 8.452.922.607 đồng, cụ thể: Nợ gốc là 7.500.000.000 đồng, lãi và lãi phạt quá hạn là 952.922.607 đồng. Thanh toán 1 lần ngày sau khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án.
2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, Công ty TNHH Q còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cấp tín dụng hạn mức và các điều khoản chung về cấp tín dụng số 202025670395, giấy nhận nợ số LD2110500591 ngày 15/4/2021.
2.3. Trường hợp Công ty TNHH Q thanh toán cho Ngân hàng TMCP A toàn bộ số tiền nợ thì ngay sau khi Công ty TNHH Q thanh toán xong, Ngân hàng TMCP A có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Thành T và bà Võ Ngọc Hạ Q1 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 553624, số vào sổ cấp GCN CS 02282 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/8/2020, cập nhật chuyển nhượng cho bà Võ Ngọc Hạ Quyên ngày 09/10/2020, thông báo về việc nộp lệ phí trước bạ nhà đất ngày 07/10/2020
2.4. Trường hợp Công ty TNHH Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thuộc quyền sở hữu hợp pháp của ông Nguyễn Thành T và bà Võ Ngọc Hạ Q1 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CV 553624, số vào sổ cấp GCN CS 02282 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/8/2020, cập nhật chuyển nhượng cho bà Võ Ngọc Hạ Q1 ngày 09/10/2020 để thu hồi toàn bộ số nợ của Công ty TNHH Q. Nếu sau khi phát mãi mà giá trị phát mãi nhỏ hơn nghĩa vụ thanh toán nợ của Công ty TNHH Q với Ngân hàng TMCP A thì Công ty TNHH Q có trách nhiệm tiếp tục trả cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp nếu sau khi phát mãi mà giá trị phát mãi lớn hơn nghĩa vụ thanh toán nợ của Công ty TNHH Q với Ngân hàng TMCP A thì Ngân hàng TMCP A phải hoàn trả phần giá trị còn lại cho ông Nguyễn Thành T và bà Võ Ngọc Hạ Q1.
3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
- Công ty TNHH Q chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền là 58.226.461 đồng.
- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 57.773.067 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0030508 ngày 12/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Tô Trần Ái Vy |