- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "XLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà TTTH và ông NVH (Giấy chứng
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 24 tháng 03 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2022/TLST-
HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Bà TTTH, sinh năm 1980.
Địa chỉ: TTT, Phường S, Quận B, Thành phố A.
Bị đơn: Ông NVH, sinh năm 1972.
Địa chỉ: ĐVB, Phường S, Quận B, Thành phố A.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều
83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16
tháng 03 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà TTTH và ông NVH (Giấy chứng
nhận kết hôn số XYZ, quyển số G do Ủy ban nhân dân Phường S, Quận B, Thành phố A cấp ngày 21/03/2002).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà TTTH và ông NVH xác nhận có hai con chung tên NQD,
sinh ngày 27/05/2003 (đã trưởng thành) và NTMK, sinh ngày 27/06/2013. Bà TTTH và ông NVH thỏa thuận giao con chung tên NTMK, sinh ngày 27/06/2013 cho bà TTTH trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi trẻ thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con do các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông NVH có quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản
trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở ho c ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, m ho c cá nhân, tổ chức theo
quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, ho c hạn chế quyền của cha, m đối v i con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và ngh a vụ chung: Bà TTTH và ông NVH xác định tự
thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí LHST: Bà TTTH tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA, ngày 07/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố A. Bà TTTH được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự,
người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Quận 4; - THADS Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Đoàn Thanh Trúc |