- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Lê Thị Phương D-Lưu Thị Kiều T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
C N
X
C N
V T N M UY N MỎ CÀY N M
Độc lập – Tự do – ạnh phúc
TỈN BẾN TRE
Mỏ Cày Nam, ngày 13 tháng 12 năm 2022 Số: 85/2022/QĐST- DS
QUYẾT ĐỊN
CÔN N ẬN SỰ T OẢ T UẬN C CÁC ĐƢƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT T ẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊN :
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương D, sinh năm 1993; Nơi cư trú: ấp P, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre..
Người đại diện theo ủy quyền: chị Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1996; Nơi cư trú: ấp B, xã C, huyện M, tỉnh Bến Tre
* Bị đơn: Chị Lưu Thị Kiều T, sinh năm 1971; Nơi cư trú: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Lưu Thị Kiều T có nghĩa vụ trả cho chị Lê Thị Phương D số tiền hụi còn thiếu là 44.300.000 đồng, không tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
n phí dân sự có giá ngạch là 1.108.000 đồng
+ Chị Lưu Thị Kiều T có nghĩa vụ chịu là 554.000 đồng.
+ Chị Lê Thị Phương D có nghĩa vụ chịu 554.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.108.000 đồng theo biên lai thu số 0009716 ngày 16/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Hoàn trả cho chị D 554.000 đồng theo biên lai trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:9b. | T ẨM P ÁN (Đã ký) Nguyễn Thị ồng Diễm |