vanban.org

Quyết định 85/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất và tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: 1/ Phạm Văn Ấ, sinh năm 1960; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "A-D"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất và tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 85/2022/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 14 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 14 tháng 4 năm 2022, các nguyên đơn Phạm Văn Ấ, Phạm Văn L, Phạm Văn Ph, Phạm Thị Ph, Phạm Văn Đ, Phạm Văn H, Phạm Thanh T và những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Phạm Thị Ng là Nguyễn Văn Th, Nguyễn Thị Thúy A có làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Bị đơn Phạm Văn D có làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố và đều nộp tại Tòa án vào ngày 14 tháng 4 năm 2022 là tự nguyện, phù hợp với pháp luật được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan còn lại không có yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập trong vụ án,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 19/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2018 về việc “Tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất và tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn:

1/ Phạm Văn Ấ, sinh năm 1960;

2/ Phạm Văn L, sinh năm 1971 (1970);

3/ Phạm Văn Ph, sinh năm 1967;

4/ Phạm Thị Ph, sinh năm 1973;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Phạm Thị Ph: Phạm Văn Đ, sinh năm 1979.

5/ Phạm Văn Đ, sinh năm 1979;

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

6/ Phạm Văn H, sinh năm 1969;

Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

7/ Phạm Thị Ng, sinh năm 1964 (đã chết);

Địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn Phạm Thị Ng:

7.1/ Nguyễn Văn Th, sinh năm 1964 (chồng bà Ng);

7.2/ Nguyễn Thị Thúy A, sinh năm 1991 (con bà Ng).

Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Thúy A: Nguyễn Văn Th, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ: Ấp G, xã Đ, huyện Tân Hưng, tỉnh Long An.

8/ Phạm Thanh T, sinh năm 1963.

Địa chỉ: Ấp V, xã Ph, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1/ Phạm Văn D, sinh năm 1962;

2/ Nguyễn Thị Đ (vợ ông D), sinh năm 1965;

3/ Phạm Văn Đ1 (con ông D), sinh năm 1988.

Người đại diện theo ủy quyền của các bị đơn Nguyễn Thị Đ, Phạm Văn Đ1: Phạm Văn D, sinh năm 1962.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Phạm Thị X, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Ấp 13, xã H, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Thị X: Phạm Văn D, sinh năm 1962, địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

2/ Phạm Thị H (vợ ông Đ), sinh năm 1987;

Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Thị H: Phạm Văn Đ, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

3/ Hồ Thị Th (vợ ông Ph), sinh năm 1973;

4/ Phạm Thị Th (con ông Ph), sinh năm 1995.

Người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Hồ Thị Th, Phạm Thị Th: Phạm Văn Ph, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật; Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

Về nghĩa vụ chịu chi phí xem xét, thẩm định tại ch :

Các nguyên đơn tự nguyện chịu 4.899.000 đồng (Bốn triệu tám trăm chín mươi chín nghìn đồng) theo Hóa đơn bán hàng số: 0079389 ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Tân Hồng (do ông Phạm Văn Đ nộp), các nguyên đơn đã thanh toán xong.

Ông Phạm Văn D tự nguyện chịu 24.865.000 đồng (Hai mươi bốn triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) gồm: 17.427.000 đồng theo Hóa đơn bán hàng số: 0025842 và 7.438.000 đồng theo Hóa đơn bán hàng số: 0025843 cùng ngày 07 tháng 10 năm 2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Tân Hồng, ông D đã thanh toán xong.

Về tiền tạm ứng án phí:

Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn Ấ 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Phạm Văn Đ nộp thay) theo Biên lai thu số: BN/2013 03878 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn L (L) 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Phạm Văn Đ nộp thay) theo Biên lai thu số: BN/2013 03879 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn Ph 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Phạm Văn Đ nộp thay) theo Biên lai thu số: BN/2013 03880 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Ph 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Phạm Văn Đ nộp thay) theo Biên lai thu số: BN/2013 03881 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn Đ 3.575.000 đồng (Ba triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số: BN/2013 03877 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn H 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Phạm Văn Đ nộp thay) theo Biên lai thu số: BN/2013 03882 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Ng 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Phạm Văn Đ nộp thay) theo Biên lai thu số: BN/2013 03884 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Hoàn trả lại cho ông Phạm Thanh T 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp (do Phạm Văn Đ nộp thay) theo Biên lai thu số: BN/2013 03883 ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn D 9.453.000 đồng (Chín triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu số: BH/2017/0007992 ngày 03 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ