- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2022/QĐST - DS | C , ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2022/TLST - DS ngày 03 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Chí T , sinh năm 1977;
Địa chỉ: Thôn H , thị trấn N , huyện C , tỉnh G
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B và ông Trần Đức D ;
Địa chỉ: Thôn P , xã I , huyện C , tỉnh G .
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 V s ti n n :
Ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thị B công nhận còn nợ bà Huỳnh Thị Chí T số tiền là: 130.000.000 đồng (một trăm ba mươi triệu đồng).
2.2. Thời hạn và phƣơng thức trả n :
Ngày 19/9/2022, ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Chí T số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng).
Ngày 30/12/2022, ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thị B có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Chí T số tiền 65.000.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu đồng).
Trong trường hợp ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thị B vi phạm một trong các mốc thời hạn trả nợ nêu trên thì ông Trần Đức D và bà Nguyễn Thị B sẽ phải thanh toán toàn bộ số nợ gốc kể từ thời điểm vi phạm thời hạn thanh toán.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
2.3. V án ph :
Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Huỳnh Thị Chí T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.250.000 đồng (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước nhưng được trừ vào 3.407.500 đồng (Ba triệu bốn trăm linh bảy nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm mà bà Tâm đã nộp theo biên lai số 0001073 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C , tỉnh G . Bà Huỳnh Thị Chí T được nhận lại số tiền 157.500 đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu năm trăm đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G ; - VKSND huyện C ; - Các đương sự; - THADS huyện C ; - Lưu hồ sơ, | THẨM PHÁN Nay Lu Vinh |