vanban.org

Quyết định 85/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị Bích H và anh Trịnh Anh H."
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2021/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

tßa ¸n nh©n d©n quËn hoµn kiÕm

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số 30/2021/T ST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:

- Chị Đinh Thị Bích H, sinh năm 1984 ĐKHKTT: số X, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hiện ở tại: số Y, phường H, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

- Anh Trịnh Anh H, sinh năm 1983 ĐKHKTT: số X, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Hiện ở tại: số Z, phường L, quận ong Biên, Hà Nội. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của uật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Đinh Thị Bích H và anh Trịnh Anh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 20/01/2011). Đây là hôn nhân hợp pháp. [2] Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Việc th a thuận về nuôi con khi ly hôn của anh chị cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu V, cháu P. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự th a thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Bích H và anh Trịnh Anh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung: Trịnh Hà V, sinh ngày 18/6/2011 Trịnh Minh Khoa P, sinh ngày 23/5/2013 Anh chị cùng thống nhất th a thuận để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung. Cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự th a thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét. Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về nợ: Anh chị cùng trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

- Về lệ phí việc ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng): Chị Đinh Thị Bích H tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0018229 ngày 25/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đương sự;

- VKSND quận Hoàn Kiếm;

- Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm;

- UBND phường T;

- ưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Hiển Vinh

Cỡ chữ