- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUNG - MY"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Thế H và chị Trần Thị M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2021/QĐST-HNGĐ | VN, ngày 24 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nông Thế H, sinh năm 1982.
Bị đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1985.
Cùng địa chỉ: tổ dân phố số 1, thị trấn ĐC, huyện VN, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Thế H và chị Trần Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Nông Thế H và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nông Thế H và chị Trần Thị M thỏa thuận giao cho anh H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nông Hoàng G, sinh ngày 08/11/2012, giao cho chị M có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nông Hoàng Đ, sinh ngày 01/8/2016. Không bên nào phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H và chị M có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nông Thế H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả anh Nông Thế H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VN theo biên lai số 0004810 ngày 11 tháng 10 năm 2021.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện VN; - THADS huyện VN - UBND TT ĐC; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Hương |