- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn T - T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85 /2021/QĐST-HNGĐ | TT, ngày 30 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987. ĐKHKTT: Khu 12, xã Đ, huyện TT, tỉnh PT. Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc T1, sinh năm 1986; ĐKHKTT: Khu 12, xã Đ, huyện TT, tỉnh PT.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Huỳnh Ngọc T1 và chị Nguyễn Thị T đều xác định vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Anh T1và chị Tđều xác định không có và không đề nghị giải quyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002805 ngày 12/7/2021 tại chi cục thi hành án Dân sự huyện TT, tỉnh PT. Hoàn trả lại cho chị Tsố tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TT; - THA Dân sự huyện TT; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Viết Tú |