- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "TẠ THI NG - NGUYỄN VĂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ X TỈNH HÀ G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 85/2021/QĐST-HNGĐ | Vị X, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 59; Điều 62 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; điểm a khoản 7 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2021;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị Ng, sinh năm 1985; Số Chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx; Cấp ngày 23/6/2017, Nơi cấp: Công an tỉnh Hà G.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; Số Chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx; Cấp ngày 03/4/2019, Nơi cấp: Công an tỉnh Hà G.
Các đương sự cùng có nơi ĐKHKTT tại: Tổ 4, thị trấn nông trường Việt L, huyện Vị X, tỉnh Hà G.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Quỹ Tín dụng nhân dân thị trấn Nông trường Việt L, huyện Vị X, tỉnh Hà G;
Người đại diện theo pháp luật: Chị Trần Thị L, sinh năm 1966; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Quỹ Tín dụng nhân dân thị trấn Nông trường Việt L, huyện Vị X, tỉnh Hà G;
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về tài sản chung: Chị Tạ Thị Ng, anh Nguyễn Văn T cùng nhất trí trong quá trình chung sống vợ chồng đã tôn tạo được khối tài sản chung là 01 ngôi nhà xây cấp IV có diện tích 100m2, nằm trên diện tích đất 126,5m2 đã được Sở tài nguyên môi trường Hà G Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG474826; số vào sổ cấp giấy: CS00569 ngày 08/12/2016 mang tên Nguyễn Văn T và Tạ Thị Ng . Có trị giá là 1.500.000.000đ ( Một tỷ năm trăm triệu đồng).
- Về công nợ chung: Trong thời kỳ hôn nhân Chị Ng, anh Tcòn vay 650.000.000đ ( Sáu trăm năm mươi triệu đồng) của Quỹ Tín dụng nhân dân thị trấn Nông trường Việt L, huyện Vị X, tỉnh Hà G để mua đất và làm nhà. Tài sản thế chấp tại Quỹ tín dụng là 01 ngôi nhà xây cấp IV có diện tích 100m2, nằm trên diện tích đất 126,5m2 do Chị Ng và anh Tđang sở hữu và có yêu cầu phân chia.
- Phân chia tài sản chung, công nợ chung: Chị Ng, anh Tvà Quỹ tín dụng cùng nhất trí, Giao cho Chị Ng được toàn quyền sở hữu 01 ngôi nhà xây cấp IV có diện tích 100m2, nằm trên diện tích đất 126,5m2 đã được Sở tài nguyên môi trường Hà G Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG474826; số vào sổ cấp giấy: CS00569 ngày 08/12/2016 mang tên Nguyễn Văn T và Tạ Thị Ng. Có trị giá là 1.500.000.000đ ( Một tỷ năm trăm triệu đồng). Chị Ng phải chịu trách nhiệm trả 650.000.000đ cho Quỹ Tín dụng nhân dân thị trấn Nông trường Việt L, huyện Vị X, tỉnh Hà G, còn lại 850.000.000đ : 2 = 425.000.000đ, Chị Ng, anh Tmỗi người được hưởng 425.000.000đ; Chị Ng phải thanh toán cho anh Nguyễn Văn T số tiền 425.000.000đ ( Bốn trăm hai mươi lăm triệu đồng).
Ngày 14/7/2021, tại Tòa án nhân dân huyện Vị X. Chị Tạ Thị Ng đã thanh toán đủ cho anh Nguyễn Văn T số tiền 425.000.000đ ( Bốn trăm hai mươi lăm triệu đồng). Có biên bản giao nhận tiền giữa chị Tạ Thị Ng và anh Nguyễn Văn T để lưu hồ sơ vụ án.
Kể từ ngày Quyết định Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thi hành, chị Tạ Thị Ng có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký kê khai lại quyền sử dụng đất cho cá nhân đối với tài sản Chị Ng đã được giao quyền sở hữu là 01 ngôi nhà xây cấp IV có diện tích 100m2, nằm trên diện tích đất 126,5m2 đã được Sở tài nguyên môi trường Hà G Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CG474826; số vào sổ cấp giấy: CS00569 ngày 08/12/2016 mang tên Nguyễn Văn T và Tạ Thị Ng.
- Về án phí: Chị Tạ Thị Ng và anh Nguyễn Văn T phải chịu án phí có giá nghạch đối với việc chia giá trị tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn tương đương với giá trị tài sản yêu cầu Tòa án phân chia là 1.500.000.000đ. Theo tỷ lệ phân chia tổng án phí là 28.500.000đ : 2 = 14.250.000đ ( Mười bốn triệu hai trăm lăm mươi ngàn đồng). Chị Ng và anh Tmỗi người phải chịu 14.250.000đ ( Mười bốn triệu hai trăm lăm mươi ngàn đồng).
Anh Tnhất trí giao tiền cho Chị Ng đại diện trực tiếp nộp tiền án phí thay cho anh Tâm. Theo Biên lai thu số 0002112, ngày 16/6/2021 Chị Ng đã nộp tạm ứng án phí là 27.750.000đ, Chị Ng còn phải nộp thêm 750.000đ tiền án phí dân sự có giá ngạch tại Chi cục thi hành án huyện Vị X.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Hà G; -VKSND huyện Vị X; - Phòng Tài nguyên & môi trường huyện Vị X. -UBND thị trấn Nông trường Việt L, huyện Vị X, tỉnh Hà G; - Quỹ Tín dụng nhân dân thị trấn Nông trường Việt L, huyện Vị X, tỉnh Hà G; - Chi cục THADS huyện Vị X; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thu Hiền |