vanban.org

Quyết định 85/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 11/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh L , sinh năm: 1982 Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn N, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Vũ Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2021/QĐST - DSLâm Hà, ngày 11 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh L , sinh năm: 1982

Địa chỉ: Tổ dân phố B, thị trấn N, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy T , sinh năm: 1962

Trúi tại: Số 79 Nguyễn VT, phường 2, thành phố Đà Lạt, tình Lâm Đồng.

Theo văn bản ủy quyền ngày 31/5/2021

- Bị đơn: Vợ chồng ông Vũ Văn T , sinh năm: 1972

Bà Trần Thị L , sinh năm: 1971

Địa chỉ: Thôn 2, xã G, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Ông Vũ Văn T ủy quyền cho bà Trần Thị L tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 14/6/2021

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Vũ Văn T , bà Trần Thị L có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị Thanh L số tiền 327.300.000đồng (Ba trăm hai mươi bảy triệu ba trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

- Về án phí: Hoàn trả cho bà Trần Thị Thanh L số tiền tạm ứng án phí 17.000.000đồng (Mười bảy triệu đồng) mà bà Loan đã nộp theo biên lai số AA/2016/0015348 ngày 07/6/2021 của Chi Cục Thi hành án Dân sự huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng

Buộc vợ chồng ông Vũ Văn T , bà Trần Thị L phải chịu 8.182.500đồng án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, vợ chồng ông Vũ Văn T , bà Trần Thị L có đơn yêu cầu miễn giảm án phí, do có hoàn cảnh kinh tế khó khăn được chính quyền địa phương xác nhận nên giảm cho vợ chồng ông Vũ Văn T , bà Trần Thị L ½ số tiền án phí vợ chồng ông Vũ Văn T , bà Trần Thị L phải nộp. Như vậy, vợ chồng ông Vũ Văn T , bà Trần Thị L phải nộp 4.091.000đồng (Bốn triệu không trăm chín mươi mốt ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự”.

Cỡ chữ