- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2021/QĐST-DS | Thốt Nốt, ngày 12 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 208/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận N, thành phố C.
- Bà Lý Thị Thúy L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Khu vực A, phường T, quận N, thành phố C.
Bị đơn:
- Ông Trần Thanh V, sinh năm 1978
- Bà Chung Kiều D, sinh năm 1983
Cùng địa chỉ: Khu vực L, phường N, quận N, thành phố C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Thành L, bà Lý Thị Thúy L được quyền sử dụng phần đất qua đo đạc có diện tích 184,5m2, loại đất ODT +CLN (có 66,6m2 đất ODT) thuộc một phần thửa 378, tờ bản đồ số 02, tọa lạc tại khu vực T, phường T, quận N, thành phố C do vợ chồng ông Trần Thanh V, bà Chung Kiều D đứng tên theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS02783 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 08/4/2019.
Vị trí, kích thước thửa đất trên được xác định theo Bản trích đo địa chính số 99/TTKTTNMT ngày 28/6/2021 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ (Đính kèm).
Ông Nguyễn Thành L, bà Lý Thị Thúy L có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Thanh, bà Chung Kiều D số tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn thiếu là 34.500.000đ (Ba mươi bốn triệu năm trăm nghìn đồng).
Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất giải quyết tại Chi cục thi hành án dân sự theo thẩm quyền.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Nguyễn Thành L, bà Lý Thị Thúy L có trách nhiệm liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để hoàn chỉnh thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với phần đất trên theo quy định.
- Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Ông Nguyễn Thành L, bà Lý Thị Thúy L tự nguyện chịu số tiền 5.200.000 đồng chi phí. Công nhận ông ông L, bà L đã nộp xong.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Nguyễn Thành L, bà Lý Thị Thúy L phải chịu tiền án phí là 862.500đ (Tám trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ theo biên lai thu tiền số 002764 ngày 27/4/2021 được chuyển thành án phí. Như vậy ông L, bà L còn phải nộp thêm số tiền 562.500đ (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).
Ông Trần Thanh V, bà Chung Kiều D phải chịu số tiền án phí là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Kim Hưng |