- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Kiên Thị R sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Sóc Trăng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2021/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ các điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Kiên Thị R sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Tú H sinh năm 1995. Địa chỉ: ấp M, xã N, huyện P, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: 1/. Ông Trần Hoàng D sinh năm 1975 2/. Bà Lâm Thị Th sinh năm 1975 Cùng địa chỉ: khóm M, phường N, thị xã P, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đoàn Thị Tú H với và ông Trần Hoàng D tự nguyện thỏa thuận như sau:
- Ông Trần Hoàng D và bà Lâm Thị Th liên đới trả cho bà Kiên Thị R gồm số tiền mua bán thức ăn nuôi tôm còn nợ 333.461.000 đồng và tiền lãi chậm thực hiện nghĩa vụ là 0,83%/tháng là 39.444.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là: 372.905.000 đồng.
- Về thời gian trả: Bà Đoàn Thị Tú H với ông Trần Hoàng D thống nhất thỏa thuận được thực hiện trong giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luât dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Bà Đoàn Thị Tú H với ông Trần Hoàng D tự nguyện thoả thuận như sau: + Ông Trần Hoàng D và bà Lâm Thị Th liên đới chịu 9.322.625 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Bà Kiên Thị R không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Bà Kiên Thị được hoàn trả lại số tiền nộp tạm án phí 10.246.000 đồng theo lai thu số 0006394 ngày 23/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duyên Hải. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND thị xã Duyên Hải; - Chi cục THADS thị xã Duyên Hải; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Truyền |