vanban.org

Quyết định 85/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 16/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

NgU đơn: Anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Bị đơn: Chị Lê Thị D. Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "TRANH CHẤP CHẬM THỰC HIỆN NGHĨA VỤ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2021/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 158/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2021 về việc “Tranh chấp chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- NgU đơn: Anh Phạm Huy H và chị Phan Thị U. Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Chị Lê Thị D. Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Lê Văn T. Địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Lê Thị D và anh Lê Văn T có trách nhiệm liên đới trả cho anh Nguyễn Huy H và chị Phan Thị U số tiền 76.696.000 đồng (Bảy mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi sáu ngàn đồng). Trong đó gốc là 70.132.000 đồng và lãi tính đến ngày 08/11/2021 là 6.564.000 đồng. Các bên thỏa thuận trả nợ làm hai đợt như sau:

+ Đợt 1 trả vào ngày 30/12/2021 với số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng)

+ Đợt 2 trả vào ngày 30/6/2022 với toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại

Trường hợp đến hạn trả nợ lần 1 ngày 30/12/2021 mà chị D và anh T không trả nợ cho anh H và chị U như đã thỏa thuận thì anh H và chị U có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành đối với toàn bộ số tiền nợ mà không cần chờ đến hạn trả nợ vào đợt 2.

Kể từ ngày 09/11/2021 chị Lê Thị D và anh Lê Văn T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được các bên thỏa thuận là 0,9%/tháng.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.917.000 đồng (Một triệu chín trăm mười bảy ngàn đồng), các đương sự phải chịu. Chị Lê Thị D và anh Lê Văn T thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Án phí dân sự sơ thẩm là 1.917.000 đồng (Một triệu chín trăm mười bảy ngàn đồng), các đương sự phải chịu. Chị Lê Thị D và anh Lê Văn T thỏa thuận chịu toàn bộ số tiền này.

Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Huy H và chị Phan Thị U số tiền 1.900.000 đồng (Một triệu chín trăm ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0001575 ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ