vanban.org

Quyết định 85/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức D. 2.

̀ tháng 6/2020 cho đến cháu N đủ 18 tuổi. Khi có lý do chinh đáng, mứ c cấp dưỡng có thể thay đổi. Viê ̣c thay đổi mứ c cấp ́ dưỡng do các bên thỏa thuâ ̣n; nếu không thỏa thuâ ̣n được thi yêu cầ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AN NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2020/QĐST-HNGĐAn Nhơn, ngày 04 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 109/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1983 HKTT: KV. H, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định Hiện trú tại: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Bình Định * Bị đơn: Anh Nguyễn Đức D, sinh năm 1977 Địa chỉ: KV. H, phường N, thị xã A, tỉnh Bình Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội số 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Đức D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về trách nhiê ̣m nuôi dưỡng con chung sau ly hôn: Giao người con chung tên Nguyễn Trần Bảo N sinh ngày 16.10.2012 cho chị T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Buộc anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi người con tên Nguyễn Trần Bảo N số tiền 1.500.000đ/tháng, thờ i điểm cấp dưỡng bắt đầu tinh tứ

̀ tháng 6/2020 cho đến cháu N đủ 18 tuổi. Khi có lý do chinh đáng, mứ c cấp dưỡng có thể thay đổi. Viê ̣c thay đổi mứ c cấp

́ dưỡng do các bên thỏa thuâ ̣n; nếu không thỏa thuâ ̣n được thi yêu cầ

̀u Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Chị T, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0004957 ngày 04.5.2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã An Nhơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ