- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng A, sinh năm 1976 - Địa chỉ: Số 771D, tổ 77, khu vực 1, phường B, quận CR, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CR | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 85/2020/QĐST–HNGĐ | CR, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 42/2020/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng A, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 771D, tổ 77, khu vực 1, phường B, quận CR, thành phố Cần Thơ. * Bị đơn: Ông Lê Thành C, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 771D, tổ 77, khu vực 1, phường B, quận CR, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hồng A, sinh năm 1976 - Địa chỉ: Số 771D, tổ 77, khu vực 1, phường B, quận CR, thành phố Cần Thơ. Và ông Lê Thành C, sinh năm 1984 - Địa chỉ: Số 771D, tổ 77, khu vực 1, phường B, quận CR, thành phố Cần Thơ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng A và ông Lê Thành C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà A tiếp tục nuôi dưỡng Lê Thị Kiều V, (nữ) sinh ngày 04/6/2012 đến trưởng thành; ông C tiếp tục nuôi dưỡng Lê Nguyễn Tuấn K, (C) sinh ngày 26/02/2007 đến trưởng thành. Bà A và ông C, không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà A và ông C không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, về nợ chung: Bà A và ông C khai thống nhất không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có ai tranh chấp sẽ tách ra giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hồng A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó có 75.000đ bà A nộp thay cho ông C), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/005885 ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận CR, thành phố Cần Thơ; bà A được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận CR, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND TP.CT; - VKSND Q.CR; - Chi cục THADS Q.CR; - UBND P. Hưng Phú, Q. CR; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Trực |