- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Huỳnh N và anh Bùi Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST- HNGĐ | Thạnh Trị, ngày 30 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 104/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lưu Thị Huỳnh N, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Ấp Tân B, xã Long B, thị xã Ngã N, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Ấp Tân P, xã Thạnh T, huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Thị Huỳnh N và anh Bùi Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lưu Thị Huỳnh N và anh Bùi Văn H thống nhất giao 02 con chung tên Bùi Quốc T, sinh ngày 27/12/2017 và Bùi Hạo T, sinh ngày 27/12/2017 cho chị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 750.000 đồng (bảy trăm năm mươi nghìn đồng)/người/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01/7/2020 và được thực hiện vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị hoặc do các bên tự giao nhận.
Anh Bùi Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Lưu Thị Huỳnh N và anh Bùi Văn H thống nhất tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Chị Lưu Thị Huỳnh N và anh Bùi Văn H thống nhất không có.
- Về án phí sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nguyên đơn chị Lưu Thị Huỳnh N đồng ý chịu nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0003163 ngày 27/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng, chị N đã nộp đủ án phí. Bị đơn anh Bùi Văn H không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Sóc Trăng; - Viện kiểm sát ND huyện Thạnh Trị; - Chi cục THADS huyện Thạnh Trị; - Uỷ ban nhân dân xã Thạnh T; - Ủy ban nhân dân xã Long B, thị xã Ngã N, tỉnh Sóc Trăng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Nam |