vanban.org

Quyết định 85/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu S và anh Võ Văn H thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về hôn nhân: chị Nguyễn Thu S và anh Võ Văn H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu Sương tranh chấp ly hôn với Võ Văn Hoàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu S và anh Võ Văn H thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2020/QĐST-HNGĐThạnh Phú, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 124/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2020, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thu S, sinh năm: 1990; đăng ký thường trú: số nhà 27/2 ấp QB, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre; chỗ ở hiện nay: số nhà 105/2 ấp QH, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Anh Võ Văn H, sinh năm: 1988; địa chỉ: số nhà 27/2 ấp QB, xã L, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thu S và anh Võ Văn H thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thu S và anh Võ Văn H thuận tình ly hôn.

Chị S và anh H không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.

- Về con chung: anh Võ Văn H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Khánh T, sinh ngày: 10/4/2014, ghi nhận việc chị S không cấp dưỡng nuôi con do anh H không yêu cầu. Chị Nguyễn Thu S được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Võ Khánh D, sinh ngày: 09/10/2016 và ghi nhận việc anh H không cấp dưỡng nuôi con do chị S không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có căn cứ.

- Về tài sản chung: chị S và anh H cùng trình bày cả hai tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: chị S và anh H cùng trình bày không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Thu S tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009415, ngày 05/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, còn lại số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được hoàn trả cho chị S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ