- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Ph và bị đơn anh Đặng Vĩnh N thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN H TỈNH PHÚ YÊN _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Hòa, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Ph, sinh năm 1989
Trú tại: thôn Thống Nh, xã Suối Tr, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên
Bị đơn: Anh Đặng Vĩnh N, sinh năm 1983
Trú tại: thôn Đức S, xã Đức N, thành phố Đồng H, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Ph và bị đơn anh Đặng Vĩnh N thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao 01 con chung tên Đặng Thị Hoài Ph, sinh ngày 23/5/2007 cho bị đơn anh Đặng Vĩnh N trực tiếp nuôi dưỡng. Giao 02 con chung tên Đặng Hoài L, sinh ngày 06/10/2012 và Đặng Yến Ch, sinh ngày 15/10/2015 cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Các bên đương sự không yêu cầu cấp dưỡng lẫn nhau.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Ph tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ được khấu trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006154 ngày 23/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn H nên hoàn trả lại 150.000đ cho nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kim Ph.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên (01); - VKSND H. Sơn H(02); - Chi cục THADS H. Sơn H (01); - UBND xã Suối B (01); - Đương sự (02); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Pha |