- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Anh Vương Xuân N Chị Nguyễn Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 29 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 397; điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 85/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Người yêu cầu: Anh Vương Xuân N sinh năm 1987.
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị G sinh năm 1987.
ĐKHKTT: Thôn 5, xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Vương Xuân N và chị Nguyễn Thị G kết hôn hợp pháp có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện Q, thành phố Hà Nội ngày 28/7/2011. Do tính tình không hợp nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn;
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Vương Xuân H sinh ngày 03/01/2012; Cháu Vương Xuân L, sinh ngày 08/3/2016. Anh N và chị G thỏa thuận giao anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh; Chị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh N, chị G không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về lệ phí: chị G tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vương Xuân N ly hôn chị Nguyễn Thị G;
- Về con chung: Anh N và chị G 02 con chung Vương Xuân H, sinh ngày 03/01/2012; Cháu Vương Xuân L, sinh ngày 08/3/2016. Anh N và chị G thỏa thuận giao anh N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh; Chị G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Linh cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Hai bên có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không bên nào phải đóng góp nuôi con cho bên nào.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không xem xét do đương sự không yêu cầu;
2. Về lệ phí Tòa án: Chị G tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011095 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã C; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu A |