- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Út ly hôn anh Cường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTU và anh NVC. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị ĐTU - Sinh năm: 1991 Địa chỉ: Thôn T, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh NVC, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn T, xã YT, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị ĐTU và anh NVC. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị ĐTU và anh NVC có 02 con chung. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Giao chị U trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, sinh ngày 03/11/2012; giao anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu K, sinh ngày 04/3/2011. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên đương sự không yêu cầu. Chị U, anh C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục, con chung, không ai được cản trở. Về tài sản và công nợ chung: Chị ĐTU và anh NVC thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Hai bên đương sự thoả thuận chị ĐTU chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị U đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định. Trả lại cho chị U 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, theo biên lai thu số AA/2015/0003491 ngày 14/01/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Chi cục THADS huyện Yên Định; - Đương sự; - UBND xã YT, huyện Yên Định; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Thắng |