vanban.org

Quyết định 85/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Yến Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lan, anh Tình - TTLH"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85 /2020/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 13 tháng 5 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 107/2020/TLST- HNGĐ ngày

28 tháng 4 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn D, xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn D, xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ

luật tố tụng dân sự. Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình. Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

05 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn

Văn T.

2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Yến

Nhi, sinh ngày 21/6/2013. Anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con chung là Nguyễn Thị Thu Hương, sinh ngày 29/11/2011. Chị L, anh T không yêu cầu bên kia phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn chị L, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai

được cản trở.

+ Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản và ruộng canh tác: Chị L và

anh T đều xác nhận không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

Án phí: Nguyễn Thị L phải chịu 150.000 đồng tiền án ly hôn sơ thẩm. Được

khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2019/0002242 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

Hoàn trả Chị L số tiền 150.000 đồng còn thừa.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Trần Thị Hằng

Cỡ chữ