- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lộc Thị L và anh Lù Quang N nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀNG SU PHÌ TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST- HNGĐ | Hoàng Su Phì,ngày 22 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2020/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc: “ ly hôn, tranh chấp về nuôi con ” giữa:
Nguyên đơn: chị Lộc Thị L; sinh năm: 1977. Địa chỉ: Thôn B, xã B, H. H, T. H.
Bị đơn: anh Lù Quang N; sinh năm: 1980. Địa chỉ: Thôn B, xã B, H. H,T. H.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83,84 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lộc Thị L và anh Lù Quang N nhất trí thuận tình ly hôn.
2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: chị L và anh N có con chung tên là Lù Thị K; sinh ngày 02/9/2002 và cháu Lù Thị H; sinh ngày 29/01/2008 và cháu Lù Tiến H; sinh ngày 13/10/2009. Cháu Khánh đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Khi ly hôn, chị L được trực tiếp nuôi con chung là cháu H, anh N được trực tiếp nuôi cháu Hoạt, không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm non con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, vì quyền lợi của con chung sau này một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
2.2 Về tài sản chung, công nợ chung: vợ chồng đã thỏa thuận xong không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3 Về án phí: chị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn trong vụ án, số tiền là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoàng Su Phì biên lai số 04387, ngày 26/11/2020. Chị L được trả lại 150.000,đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - TAND tỉnh HG; - VKSND huyện HSP; - THADS huyện HSP; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN đã ký Nguyễn Minh Phƣơng |