- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn P - Nông Thị Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 11 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 227/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Phạm Văn Ph, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 123 thôn 8, xã H, huyện D, tỉnh L.
2. Chị Nông Thị Th, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 123 thôn 8, xã H, huyện D, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của Anh Phạm Văn Ph và Chị Nông Thị Th được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ph và chị Th.
Về con chung: Anh Phạm Văn Ph và Chị Nông Thị Th xác định vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Uyển Nhi, sinh ngày 28-01-2008 và Phạm Quỳnh Anh, sinh ngày 26-7-2010 . Khi ly hôn anh Ph và chị Th thỏa thuận, giao các con chung cho chị Thư trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phương không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung anh Ph và chị Th tự thỏa thuận chia. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung: Không có.
Về lệ phí: Anh Phạm Văn Ph và Chị Nông Thị Th chịu 300.000đ lệ phí xin ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chấp nhận sự thỏa thuận của anh Ph và chị Th.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Ph và Chị Nông Thị Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung tên Phạm Uyển Nhi, sinh ngày 28-01-2008 và Phạm Quỳnh Anh, sinh ngày 26-7-2010 cho chị Thư trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phương không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.
2. Về lệ phí: Anh Phạm Văn Ph và Chị Nông Thị Th chịu 300.000đ lệ phí DSST xin ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0001584 ngày 15 tháng 10 năm 2020 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh (đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN K’ My Na |