- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa bà H với ông H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Duy H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 10 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Cụm 13, xã Tân H, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Duy H1, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Cụm 13, xã Tân H, huyện Đan Ph, TP Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Duy H1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Phạm Thị H và ông Nguyễn Duy H1 xác nhận có 02 con chung là: Chị Nguyễn Thị Thu H2, sinh năm 1990; anh Nguyễn Duy H3, sinh năm 1994. Nay chị H2, anh H3 đều đã trưởng thành, lập gia đình ở riêng nên bà H và ông H1 ly hôn Tòa án không giải quyết về con.
2.2. Về tài sản chung, nợ: Bà H, ông H1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Bà Phạm Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00143995 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại bà Phạm Thị H số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Tân H, huyện Đan Ph, Thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |