- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ L số 237/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất làm đường đi”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2020/QĐST-DS | Bù Đăng, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ L số: 237/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020;
Xét thấy: Tổng diện tích đất là đường đi mà hiện nay vợ chồng ông Lê Nho H bà Phan Thị V tranh chấp kiện bị đơn Lê Văn T1 bà Lê Thị L là 245,5m2;
Căn cứ kết quả xem xét thẩm định của Tòa án nhân dân huyện B; Sơ đồ đo vẽ của Công ty TNHH – MTV Đo Đạc Bản Đồ Và Trắc Địa Công Trình 401 thể hiện trong 245,5m2 đất tranh chấp nói trên có 179m2 thuộc thửa đất số 88; tờ bản đồ số 29; giấy CNQSD đất số BN 376008 vào sổ số CH 00162 do UBND huyện B cấp ngày 26/4/2014 cho bà Nguyễn Thị T2; 50,6m2 thuộc thửa đất số 70; tờ bản đồ số 29 của hộ anh Lê Nho Tr, chỉ có 15,9m2 thuộc thửa đất số 72; tờ bản đồ số 29; giấy CNQSD đất số AI 987853 vào sổ số CH 00107/QSDĐ do UBND huyện B cấp ngày 13/6/2007 cho hộ ông Lê Văn T1 bà Lê Thị L.
Tuy nhiên, qúa trình giải quyết hòa giải ở cơ sở Uỷ ban nhân dân xã N chưa xác minh, làm việc và mời hộ anh Tr, hộ bà T2 tham gia hòa giải; có mời hộ ông T1 bà L nhưng không đúng địa chỉ nên ông T1 bà L không tham gia hòa giải; Do đó, nguyên đơn chưa đủ điều kiện khởi kiện, thuộc trường hợp đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ L số 237/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất làm đường đi”, giữa:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lê Nho H, sinh năm 1961 và Phan Thị V, sinh năm 1963.
HKTT: Thôn 3, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm 1971 bà Lê Thị L, sinh năm 1969.
HKTT: Thôn 3, xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
a) Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu kèm theo đơn khởi kiện nếu đương sự có yêu cầu.
b) Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
c) Chi phí xem xét thẩm định, đo vẽ sơ đồ đất tranh chấp là 5.000.000đ nguyên đơn chịu, được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp trước.
d) Án phí: Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho ông Lê Nho H bà Phan Thị V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 500.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 015768 ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Đăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN VĂN HUỆ |