- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 85/2020/QĐST-DS | Củ Chi, ngày 03 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 644/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V.
Địa chỉ hội sở: Tầng 1, tầng 2 Tòa nhà S, số 111A đường P, phường B, Quận X, Thành phố H.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V, sinh năm: 1965. Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H, sinh năm: 1976. Chức vụ: Giám đốc Trung tâm quản lý nợ khách hàng cá nhân.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Thị Như Q, sinh năm: 1994. Chức vụ: Chuyên viên.
Địa chỉ: Tầng 6, số 26 đường U, Phường Y, quận B, Thành phố H.
Theo Giấy ủy quyền số 34537.19 ngày 03/9/2019 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V.
- Bị đơn:
+ Ông Lê Minh T, sinh năm: 1974;
+ Bà Nguyễn Ngọc T1, sinh năm: 1974.
Địa chỉ: Số 145/1 đường B (đường G cũ), tổ 6, ấp G, xã A, huyện C, Thành phố H.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Ngọc T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V (có người đại diện theo ủy quyền là bà Lê Thị Như Q) số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 26/3/2020 theo Hợp đồng tín dụng số 0621.HĐTD-VIB663.17 ngày 08/11/2017 tổng cộng là: 181.440.553đ (Một trăm tám mươi mốt triệu bốn trăm bốn mươi bốn ngàn năm trăm năm mươi ba đồng).
Cụ thể như sau:
- Nợ gốc: 177.088.000đ;
- Nợ lãi: 4.352.553đ.
Phương án trả tiền cụ thể như sau: Ông T và bà T1 sẽ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V toàn bộ số tiền nợ quá hạn, sau đó mỗi tháng ông T và bà T1 sẽ thanh toán số tiền gốc và lãi theo từng định kỳ thanh toán ghi Hợp đồng tín dụng số 0621.HĐTD-VIB663.17 ngày 08/11/2017 đã ký giữa các bên.
Trường hợp ông T, bà T1 vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V có quyền yêu cầu ông T, bà T1 tất toán toàn bộ khoản vay, đồng thời Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo thi hành án, cụ thể là quyền sử dụng đất có diện tích 1.000m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 339207, số vào sổ cấp GCN CH 03703 ngày 08/10/2014 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Nguyễn Đức D, cập nhật thay đổi chủ sở hữu cho ông Lê Minh T và bà Nguyễn Ngọc T1 ngày 07/11/2017. Quyền sử dụng đất tọa lạc tại số 145/1 đường B (đường G cũ), tổ 6, ấp G, xã A, huyện C.
Theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/02/2020 thì trên quyền sử dụng đất này có các công trình kiến trúc sau:
- 01 căn nhà có kết cấu mái lợp tole la phông, tường gạch xây tô, nền gạch ceramic, sân xi măng;
- Phía sau nhà có chái nhà có kết cấu cột cây, mái lợp tole, nền đất.
2.2. Ngay sau khi ông Lê Minh T và bà Nguyễn Ngọc T1 thanh toán hết tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V có trách nhiệm trả lại cho cho ông T và bà T1 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BV 339207, số vào sổ cấp GCN CH 03703 ngày 08/10/2014 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Nguyễn Đức D, cập nhật thay đổi chủ sở hữu cho ông Lê Minh T và bà Nguyễn Ngọc T1 ngày 07/11/2017.
2.3. Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Ngọc T1 có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng).
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Lê Minh T và bà Nguyễn Ngọc T1 phải chịu án phí sơ thẩm là 4.536.014đ (Bốn triệu năm trăm ba mươi sáu ngàn không trăm mười bốn đồng). Do ông T và bà T1 có thân nhân là liệt sỹ (liệt sỹ Lê Văn Q) theo xác nhận của Ủy ban nhân dân xã A, huyện C nên được miễn nộp tiền án phí;
- Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế V số tiền tạm ứng án phí 6.213.654đ (Sáu triệu hai trăm mười ba ngàn sáu trăm năm mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0083144 ngày 19/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Củ Chi.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |