vanban.org

Quyết định 85/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 10/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông P. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện hợp pháp của ông P: Ông P1. Địa chỉ: Ấp A1, xã B1, huyện C1, thành phố Cần Thơ. (theo Văn bản ủy quyền ngày 19/6/2020) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — ""Tranh chấp hợp đồng đặt cọc" (P-T,U)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 10 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 288, 357, 328 và 468 Bộ luật dân sự; các Điều 27 và 37 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 237/2020/TLST-DS ngày 19 tháng 8 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông P. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp của ông P: Ông P1. Địa chỉ: Ấp A1, xã B1, huyện C1, thành phố Cần Thơ. (theo Văn bản ủy quyền ngày 19/6/2020)

Bị đơn:

1/. Ông T. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Bà U. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông T và bà U thống nhất trả cho ông P số tiền đặt cọc là 50.000.000đồng và hỗ trợ thêm cho ông P số tiền là 30.000.000đồng, tổng cộng là 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng).

- Về phương thức, thời gian, địa điểm thanh toán: Ông T và bà U cùng có nghĩa vụ liên đới trả cho ông P số tiền 80.000.000đồng (Tám mươi triệu đồng) vào ngày 10/12/2020, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông P đối với số tiền phải trả nêu trên cho đến khi thi hành xong, hàng tháng ông T và bà U còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Án phí sơ thẩm: Ông T và bà U phải cùng chịu án phí sơ thẩm là 2.000.000đồng (Hai triệu đồng). Ông P không phải chịu án phí sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí mà ông P đã nộp là 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0006572, ngày 18 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ