- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đinh Thị L xin ly hôn anh Đinh Ngọc T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N THANH SƠN T NH PH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2019/QĐST-HNGĐ |
QU ẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Đinh Thị L - sinh năm: 1983 Địa chỉ: Khu 12, Xóm X, xã T, huyện Thanh Sơn * Bị đơn: Anh Đinh Ngọc T - sinh năm: 1983 Địa chỉ: Khu 12, Xóm X, xã T, huyện Thanh Sơn
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị L và anh Đinh Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đinh Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đinh Quyết T - sinh ngày: 03/8/2015, kể từ tháng 7/2019 đến khi con chung thành niên; anh Đinh Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Đinh Thùy D - sinh ngày: 15/5/2012, kể từ tháng 7/2019 đến khi con chung thành niên. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì không ai yêu cầu. Sau khi ly hôn, chị Đinh Thị L và anh Đinh Ngọc T đều có uyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản tr .
- Về tài sản chung: Chị L và anh T xác định không có tài sản chung nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về nợ chung: Chị L và anh T xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Chị L và anh T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về án phí ly hôn: Chị Đinh Thị L chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001674 ngày 22/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Chị Định Thị L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định n y được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh n dân sự thì người được thi h nh n dân sự người phải thi h nh n dân sự có quyền thoả thuận thi h nh n quyền yêu cầu thi h nh n tự nguyện thi h nh n hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo quy định tại c c Điều 6 7, 7a v 9 Luật Thi h nh n dân sự; Thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh n dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn; - UBND xã C; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Khắc Chiên |