- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ P và Võ Thanh T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2019/QĐST-HNGĐ | Kế Sách, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 9 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị M P, sinh năm 1978.
Địa chỉ: số 155A, ấp 2, xã T, huyện K, tỉnh S.
Bị đơn: Anh V Thanh T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: số 155A, ấp 2, xã T, huyện K, tỉnh S.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị M P và Anh V Thanh T tự công nhận không phải là vợ chồng do chị Phượng và anh Tuấn không đăng ký kết hôn
- Về con chung: Chị Trần Thị M P và Anh V Thanh T cùng thống nhất xác định: Trong quá trình chung sống, anh chị có 02 con chung tên là V Trung Bảo, sinh năm 1999 và V Trung Nguyên, sinh ngày 12/01/2007.
Chị Trần Thị M P và Anh V Thanh T thỏa thuận như sau: Giao con chung là V Trung Nguyên, sinh ngày 12/01/2007 cho chị Phượng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi).
iêng con chung là V Trung Bảo, sinh năm 1999 đã trưởng thành, phát triển bình thường về thể chất và tinh thần nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh V Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:
Anh V Thanh T khỏi phải cấp dưỡng nuôi con chung là V Trung Nguyên, sinh ngày 12/01/2007 do chị Trần Thị M Phượng không có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Theo lời khai của Chị Trần Thị M P và Anh V Thanh T xác định là có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí HNST: Chị Trần Thị M P tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Phượng đã nộp 1.987.500 đồng (một triệu chín trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006508 ngày 25/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên chị Phượng được hoàn trả lại 1.837.500 đồng (một triệu tám trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng).
Do chị Phượng tự nguyện chịu toàn bộ án phí HNST cho nên Anh V Thanh T khỏi phải chịu án phí HNST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND huyện Kế Sách; - CCTHADS huyện Kế Sách; - UBND xã (thị trấn) cấp giấy chứng nhận kết hôn; - Lưu HSVA. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi r Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hải Duy (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi r Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |