vanban.org

Quyết định 85/2019/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 24/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH M Địa chỉ: Tòa nhà C số B phố T, quân Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 85/2019/QĐST-DSST
2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 47/2019/TLST- DSST ngày 17 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TM TNHH M

Địa chỉ: Tòa nhà C số B phố T, quân Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy T – Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T – Nhân viên kinh doanh theo Giấy ủy quyền lại số 29/2019/UQ-HNO ngày 16/10/2019 của Phó giám đốc chi nhánh Ngân hàng TM TNHH M .

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1958

Địa chỉ: Số C ngách S N, phường N, quận Long Biên, TP. Hà Nội.

* Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Anh Lƣơng Minh Q, sinh năm 1982

2. Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1984

3.Cháu Lƣơng An V, sinh năm 2011

Người đại diện theo pháp luật của cháu V là anh Q, chị H là bố mẹ đẻ.

Người đại diện theo ủy quyền của chị H là bà Nguyễn Thị Thanh H.

Đều trú tại: Số C ngách S N, phường N, quận Long Biên, TP. Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về ký kết hợp đồng tín dụng:

Ngày 20/01/2011, Ngân hàng TM TNHH M ký kết hợp đồng tín dụng số 007/0713/HĐTD/GPB-SGD/2011

và

khế

ước

nhận

nợ

số 01.007/0713/HĐTD/GPB-SGD/2011 với bà Nguyễn Thị Thanh H, nội dung cụ thể như sau:

+ Số tiền vay: 3.000.000.000đồng.

+ Thời hạn vay: 12 tháng kể từ ngày rút tiền vay đầu tiên.

+ Mục đích vay: Mua nhà đất tại thửa đất số 438-1, tờ bản đồ số 04 thuộc tổ 37 phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.

+ Lãi suất vay: Lãi suất thỏa thuận 22%/năm.

+ Hình thức trả nợ:

Trả nợ gốc: Gốc trả cuối kỳ vào ngày 20/01/2012.

Trả nợ lãi: Trả hàng tháng vào ngày 15. Ngày trả lãi đầu tiên vào ngày 15/02/2011.

Kể từ thời điểm giải ngân bà Hà chưa thanh toán khoản tiền nợ gốc nào cho Ngân hàng mà chỉ thanh toán được khoản tiền lãi.

Tạm tính đến ngày 01/10/2018, bà Nguyễn Thị Thanh H còn nợ Ngân hàng TM TNHH M tổng số tiền là 10.604.680.453 đồng, trong đó:

Nợ gốc: 3.000.000.000đồng.

Nợ lãi trong hạn: 8.333.333 đồng.

Nợ lãi quá hạn: 7.596.347.120 đồng.

Để đảm bảo cho khoản vay, bà Nguyễn Thị Thanh H đã thế chấp thửa đất số 158, tờ bản đồ số 330-7, diện tích 58,4m2 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10119010690 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 12/6/2001 đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh H.

* Phương án trả nợ như sau:

Ngân hàng TM TNHH M và bà Nguyễn Thị Thanh H thống nhất thỏa thuận bà Hà sẽ bàn giao tài sản thế chấp là thửa đất số 158, tờ bản đồ số 330-7, diện tích 58,4m2 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyển sử dụng đất ở số 10119010690 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 12/6/2001 đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh H cho Ngân hàng TM TNHH M để tiến hành bán đấu giá tài sản để thu hồi nợ. Số tiền thu được từ việc bán đấu giá sẽ dùng để thanh toán khoản nợ theo thứ tự ưu tiên trừ vào nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn. Việc bàn giao tài sản chậm nhất là đến ngày 21/10/2019.

Đối với việc tổ chức bán đấu giá chậm nhất là đến ngày 30/11/2019.

Trong trường hợp khoản tiền thu được từ việc bán đấu giá nếu còn thừa so với tổng số tiền còn nợ thì sẽ được trả lại cho bà Hà. Nếu số tiền bán được từ việc bán đấu giá còn thiếu thì đề nghị bà Hà tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng số tiền còn thiếu.

Trong trường hợp bà Nguyễn Thị Thanh H không thực hiện các nghĩa vụ trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại tài sản đối với tài sản thế chấp là thửa đất số 158, tờ bản đồ số 330-7, diện tích 58,4m2 theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 10119010690 do UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 12/6/2001 đứng tên bà Nguyễn Thị Thanh H để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì bà Hà có nghĩa vụ tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo hợp đồng tín dụng.

Về án phí DSST: 118.604.680đ ( Một trăm mười tám triệu sáu trăm linh bốn nghìn sáu trăm tám mươi đồng) nhưng do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 1/2 = 59.302.340đ ( Năm mươi chín triệu ba trăm linh hai nghìn ba trăm bốn mươi đồng). Hai bên thống nhất thỏa thuận để bà Nguyễn Thị Thanh H phải chịu 59.302.340đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng do bà Hà hiện nay đã 61 tuổi nên thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Bà Hà còn phải chịu 29.651.170 đ ( Hai mươi chín triệu sáu trăm năm mươi mốt nghìn một trăm bảy mươi đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TM TNHH M số tiền 59.302.300đ (Năm mươi chín triệu ba trăm linh hai nghìn ba trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2017/0001478 ngày 09/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ