vanban.org

Quyết định 85/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé Q, sinh năm 1982 Địa chỉ: Số 201, tổ 4, ấp 6, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng mua bán” Nguyễn Thị Bé Q - Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 85/2019/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 26 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-DS, ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé Q, sinh năm 1982

Địa chỉ: Số 201, tổ 4, ấp 6, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

Bà Nguyễn Thị Bé Q ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Phan Văn D, sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre

(Theo giấy ủy quyền ngày 23/8/2019)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968

Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: Số 87, tổ 14, ấp 2A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre

Ông Nguyễn Văn T ủy quyền cho bà Nguyễn Thị C tham gia tố tụng

(Theo giấy ủy quyền ngày 16/9/2019)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị C chịu trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Bé Q số tiền 380.000.000 (ba trăm tám mươi triệu) đồng, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Bé Q không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành được giảm 50% là 9.500.000 (chín triệu năm trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị C tự nguyện liên đới chịu.

Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Bé Q số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 10.043.000 (mười triệu không trăm bốn mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005705 ngày 21/8/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ