- Tranh chấp gì? án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng mua bán” Nguyễn Thị Bé Q - Nguyễn Văn T, Nguyễn Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 85/2019/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 300/2019/TLST-DS, ngày 21 tháng 8 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé Q, sinh năm 1982
Địa chỉ: Số 201, tổ 4, ấp 6, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre
Bà Nguyễn Thị Bé Q ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Phan Văn D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre
(Theo giấy ủy quyền ngày 23/8/2019)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968
Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: Số 87, tổ 14, ấp 2A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre
Ông Nguyễn Văn T ủy quyền cho bà Nguyễn Thị C tham gia tố tụng
(Theo giấy ủy quyền ngày 16/9/2019)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị C chịu trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Bé Q số tiền 380.000.000 (ba trăm tám mươi triệu) đồng, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Bé Q không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành được giảm 50% là 9.500.000 (chín triệu năm trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị C tự nguyện liên đới chịu.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện G hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Bé Q số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp 10.043.000 (mười triệu không trăm bốn mươi ba nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005705 ngày 21/8/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Nguyễn Yến Phƣơng |