vanban.org

Quyết định 85/2019/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Khắc Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Vể con cái: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Khắc Q thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, cháu thứ nhất tên là Trần Thanh Th; sinh ngày 9/2/1996, cháu thứ 2 tên là Trần Thị Quỳnh Ng, sinh ngày 26/6/1998 hiện tại các cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nh ly hon với Trần Khắc Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Khắc Q.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM X
TỈNH HÀ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 85/2019/ QĐST-HNGĐCẩm X, ngày 22 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2019/TLST /HNGĐ ngày 4 tháng 7 năm 2019 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh; sinh ngày 28/8/1970

Trú quán: Thôn Thượng Sơn, xã Cẩm S, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T.

2. Bị đơn: Anh Trần Khắc Q; sinh ngày 9/10/1970 Trú quán: Thôn Thượng Sơn, xã Cẩm S, huyện Cẩm X, tỉnh Hà T

Căn cứ vào khoản 3, 4 điều 147, điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 điều 51, điều 53; điều 54; điều 55; điều 57; Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a, khoản 1 điều 24, khoản 7, điều 26; điểm a khoản 5, điều 27 nghị quyết 326/ 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí của Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 104 /2019/TLST - HNGĐ ngày 9/7/ 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Khắc Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vể con cái: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Khắc Q thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung, cháu thứ nhất tên là Trần Thanh Th; sinh ngày 9/2/1996, cháu thứ 2 tên là Trần Thị Quỳnh Ng, sinh ngày 26/6/1998 hiện tại các cháu đã trưỡng thành việc các cháu ở với ai là quyền của các cháu.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Khắc Q thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng chưa tạo lập được tài sản chung.

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Khắc Q thỏa thuận thống nhất trong quá trình chung sống vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ vợ chồng.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Trần Khắc Q thỏa thuận thống nhất chị Nguyễn Thị Nh chịu nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị Nh đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà T theo biên lai thu tiền số 0003356 ngày 9/7/2019 trả lại cho chị Nguyễn Thị Nhiên 150.000 đ mà chị Nh đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ